跳到主要內容區塊

:

國際專班_特色



  本系成立於民國58年為學校創校科系,近50年培育許多優秀機械專業人才,因此完整的師資與設備是本系教育學生最大的優勢,設有實習工廠1間、專業實習(驗)室11間,涵蓋機械工程各領域之實習研究環境,另專業師資共有11人其中具博士學位高階師資9位;近年更榮獲得教育部技優再造計畫近2,000萬元之補助設備經費,教學設備新穎充足。

The department was established in 1949 as the school’s founding department. In the past 50 years, many outstanding mechanical professionals have been cultivated. Therefore, complete teachers and equipment are the biggest advantages of this department for educating students. It has 1 internship factory and professional internship (internship). ) 11 rooms, covering the internship research environment in various fields of mechanical engineering. In addition, there are 11 professional teachers including 9 high-level teachers with doctoral degrees. In recent years, they have been honored to receive nearly 20 million yuan in equipment funding from the Ministry of Education's Technology Reconstruction Program. The teaching equipment is novel and sufficient.

Khoa cơ khí với b dày lịch sử 58 năm, trong gần 50 năm qua đã đào tạo nhiu tầng lớp nhân tài, chuyên gia cơ khí ưu tú xuất sắc. Ưu thế lớn nhất của khoa là thiết bị máy móc đầy đủ và đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, vững chuyên môn.Với 1 gian xưởng thực tập lớn và 11 phòng thí nghiệm chuyên ngành, tạo nên một môi trường học tập nghiên cứu phù hợp cho sinh viên khối kỹ thuật. Đội ngũ giáo viên gồm 11 giáo viên chuyên nghiệp, trong đó có 9 giáo viên trình độ tiến sĩ trở lên. Điu đáng vui mừng, trong vài năm gần đây, Lê Minh được bộ giáo dục đánh giá cao v chất lượng dạy & học, đồng thời trợ cấp cho trường 20,000 ngàn đài tệ để tiếp tục bổ sung thiết bị giảng dạy.

  本系著重與產業界之連結,除了透過產學合作與企業進行合作研發新技術之外,教學的課程與實習課程皆能與產業界連結,在機械設計、精密製造等基礎能力外,也訓練學生機電整合自動化之能力,該技術為目前工業4.0及智慧機械等政府政策之重要技術,同時設有校外實習課程,透過與本系合作之廠商讓學生直接至業界工作,學生表現亦頗受好評。

This department focuses on the connection with the industry. In addition to cooperating with enterprises to develop new technologies through industry-university cooperation, teaching courses and internship courses can be connected with the industry. In addition to basic skills such as mechanical design and precision manufacturing, it also trains The ability of students to integrate mechanical and electrical automation. This technology is an important technology of the current government policies such as Industry 4.0 and smart machinery. At the same time, there are off-campus internship courses. Through the cooperation of the department, students can directly work in the industry. 

Khoa cơ khí ngoài việc là đơn vị kết nối giữa sinh viên chuyên ban với rất nhiu doanh nghiệp lớn nhỏ tạo môi trường thực tập chuyên nghiệp,vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, nâng cao năng lực chuyên ngành v tất cả các lĩnh vực kỹ thuật như: chế tạo, gia công, điện cơ tự động hóa, thiết kế, đồ họa cơ khí….cùng với sự phát triển của nn công nghiệp 4.0 và trí tuệ nhân tạo AI làm chiến lược, khoa cơ khí tiếp tục bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành, nâng cao năng lực chuyên môn cho sinh viên thông qua các buổi thực tập, nghiên cứu với mục tiêu sau khi tôt nghiệp, sinh viên được các doanh nghiệp đánh giá cao và mời ở lại làm việc

一、特色與現況 Features and current situation ĐIỂM ĐẶC SẮC VÀ HIỆN TRẠNG KHOA CƠ KHÍ

本系以培育「學生具有理論知識與實務能力之基礎機械專業技術人才」為教育目標。同時,配合國家經濟發展,結合區域產業的需求及系上相關教學資源,著重於「產品設計製造」、「機電整合」及「綠色能源」為發展方向。並加強「語言能力」、「資訊能力」與「品格教育」的訓練,使學生能成為具有「就業力」之機械專業技術人才。

The goal of this department is to cultivate "students with theoretical knowledge and practical ability of basic machinery professional and technical personnel" as the educational goal. At the same time, in line with national economic development, combined with the needs of regional industries and related teaching resources in the department, it focuses on "product design and manufacturing", "mechanical and electrical integration" and "green energy" as the development direction. And strengthen the "language ability", "information ability" and "character education" training, so that students can become "employable" mechanical professional and technical personnel.

Cùng với sự phát triển quốc gia, khoa cơ khí đề ra phương châm giảng dạy “ học đi đôi với hành” làm mục tiêu., kết hợp chặt chẽ với nhu cầu nhân lực các doanh nghiệp và công ty trong vùng, lấy đó làm tin đ, tài nguyên làm phương hướng giảng dạy. chú trọng các mảng “ chế tạo thiết kế sản phẩm”, “ cơ điện tổng hợp”, năng lượng xanh”….Bên cạnh đó, không ngừng nâng cao khả năng ngôn ngữ, khả năng nắm bắt công nghệ thông tin…bồi dưỡng sinh viên khối kĩ thuật cơ khí trở thành những nhân tài, có khả năng tìm kiếm cơ hội việc làm trong mọi môi trường.

以「電腦輔助設計與精密製造」與「機電整合與自動化」為教學特色,輔以「能源應用」基礎知識,結合傳統與先進機械加工技術,落實學生實務實習訓練、取得相關專業證照及提昇語文能力,鼓勵學生積極參與產學合作與專題製作競賽,使學生具備產業所需技術能力與職場競爭力,成為電腦輔助設計工程師、模具製程工程師、機電設備維護工程師。

With the teaching features of "Computer Aided Design and Precision Manufacturing" and "Mechatronics Integration and Automation", supplemented by the basic knowledge of "Energy Application", combining traditional and advanced machining technology, implementing practical training for students, obtaining relevant professional licenses and upgrading language Ability, encourage students to actively participate in industry-university cooperation and special production competitions, so that students have the technical capabilities and workplace competitiveness required by the industry, and become computer-aided design engineers, mold process engineers, and mechanical and electrical equipment maintenance engineers.

Dựa vào “Hỗ trợ thiết kế chế tạo bằng máy tính và quy trình chế tao có độ chính xác cao”, cùng với “tính chỉnh hợp và tự động hóa cơ điện tử” tạo nên nét đặc sắc trong giảng dạy của ngành, bổ sung thêm kiến thức cơ bản v "ứng dụng năng lượng", kết hợp với kỹ thuật gia công tiên tiến và truyn thống trong nghành cơ khí, quán triệt đào tạo huấn luyện thực tập cho sinh viên, thi lấy các chứng nhận chuyên nghiệp liên quan trong nghành và nâng cao trình độ ngoại ngữ , khuyến khích sinh viên tích cực tham gia hợp tác vừa làm vừa học và các cuộc thi chuyên đ chế tạo, giúp sinh viên trau dồi kỹ năng và khả năng cạnh tranh nơi làm việc theo yêu cầu của doanh nghiệp trong ngành, để trở thành kỹ sư thiết kế chế tạo bằng máy tính, kỹ sư chế tạo khuôn đúc, kỹ sư bảo dưỡng thiết bị cơ điện tử.

透過務實之課程規劃、技能訓練、校外實習及各項產業結合措施,以達到教學目標並與產業界結合提高學生就業能力之目的。

Through pragmatic curriculum planning, skills training, off-campus internships and various industry integration measures, to achieve the teaching goals and integrate with the industry to improve the employability of students.

Thông qua các chương trình và kế hoạch giảng dạy trong và ngoài trường, khoa cơ khí đã bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành cho sinh viên và đã đạt được nhiu thành tựu to lớn, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài vùng.

 

 

與企業接軌,校外參訪活動 

Integrate with enterprises and visit outside school

Hoạt động ngoại khóa, kết nối với doanh nghiệp

二、專業特色課程 Specialized courses ĐẶC ĐIỂM CÁC MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH

配合本系做中學、學中做之教學方式,以實作課程導引學生學習,再輔以理論分析;期使學生理論與實務並重。各學制實習課程之時數比例超過五成。其中配合專業課程規劃實驗實習室,如,使學生能獲得專業實習的機會,同時輔以專業證照之訓練,使學生能在順利就業。

課程規劃強調專業實務能力,著重於學生「動手做」的實習課程,本系課程模組之規劃,配合專業實習室,提供課程所需的實習,期使學生理論與實務並重。

Cooperate with the teaching methods of doing middle school and doing learning in this department, guide students to learn with practical courses, and then supplemented with theoretical analysis; hope that students will pay equal attention to theory and practice. The proportion of hours of internship courses of each academic system exceeds 50%. Among them, the experimental practice room is planned in line with professional courses, for example, so that students can obtain professional internship opportunities, and at the same time, supplemented by professional license training, so that students can successfully find employment.
Curriculum planning emphasizes professional practical ability, focusing on students' "hands-on" internship courses. The planning of the course modules of this department, in conjunction with professional practice rooms, provides internships required for the courses, so that students can pay equal attention to theory and practice.

Với phương thức phối hợp giữa học và làm, hướng dẫn và giảng dạy học sinh trong suốt quá trình học tập, phân tích lý thuyết dựa trên tình huống thực tế, thực hành chiếm trên nửa so với lý thuyết. tạo cho sinh viên nhiu cơ hội được thực hành, thi các chứng chỉ chuyên ngành liên quan, thuận lợi tốt nghiệp.

為使學生學習業界所需之技能,職業技能檢定證照訓練成為很重要的一個的教學目標,本系六個技術士證照術科檢定場地及配套課程輔導學生考取技術士證照。技術士證照術科檢定場地與配合課程如所示。

綜合實習工廠:機械加工、車床工(乙、丙級)、鉗工(乙、丙級)

CNC實習室:CNC銑床乙級。

電腦輔助創意設計實習室:電腦輔助機械設計(乙、丙級)、電腦輔助立體製圖(丙級)

機電整合實習室:機電整合(丙級)

液氣壓實習室:氣壓(丙級)

In order to enable students to learn the skills required by the industry, vocational skills certification training has become a very important teaching goal. The six technical certification venues and supporting courses in this department guide students to obtain technical certification. The verification venue and coordinating courses for the technical certification of technicians are as shown.
Comprehensive practice factory: machining, lathe worker (grade B, C), fitter (grade B, C)
CNC practice room: CNC milling machine Class B.
Computer-aided creative design practice room: computer-aided mechanical design (level B, C), computer-aided three-dimensional drawing (level C)
Electromechanical Integration Practice Room: Electromechanical Integration (Level C)
Hydraulic Pneumatic Practice Room: Pneumatic (Grade C)

Đẩy mạnh các kỹ năng chuyên ngành bằng việc khích lệ sinh viên “ tự thực hành” trong quá trình học và tích cực tham gia các bài kiểm tra, k thi liên quan đến chuyên ngành chuyên môn.

Xưởng thực hành tổng hợp bao gồm: gia công kỹ thuật, máy tiện ( cấp A,B), khoan ( cấp A, B).

Thực hành máy CNC: Phay CNC cấp A.

Phòng thiết kế sáng tạo bằng máy tính: cấp A,B.

Phòng thiết kế sáng tạo bằng máy tính đặc biệt ( sản phẩm lập thể) : Cấp B.

Phòng điện cơ tổng hợp: cấp B.

Phòng khí áp chất lỏng: cấp B.

 

機械加工場 

Mechanical processing plant

 Công xưởng thực hành máy

 氣壓實習室 

Pneumatic practice room

Phòng khí áp

氣壓實習設備 

Pneumatic practice equipment

thiết bị thực hành khí áp     

 CNC實習室

CNC practice room

 phòng máy CNC       

機械設計實習室

Mechanical Design Practice Room

 Phòng thiết kế

 材料實驗室

Material laboratory

 Phòng tư liệu

  

課程總表
107級課程表 
107-level curriculum
Chương trình giảng dạy 107 cấp độ

108級課程表

108-level curriculum

Chương trình giảng dạy 108 cấp độ

一、最低畢業學分數128學分,必修為92學分,最低選修為36學分。
二、理論課程 比例 15.32%,實作課程比例 58.4%,實習課程比例26.3%。
 
1. The minimum graduation credits are 128 credits, the compulsory course is 92 credits, and the minimum elective course is 36 credits.
2. The proportion of theoretical courses is 15.32%, the proportion of practical courses is 58.4%, and the proportion of practical courses is 26.3%.
 
1. Số tín chỉ tốt nghiệp tối thiểu là 128 tín chỉ, khóa học bắt buộc là 92 tín chỉ và khóa học tự chọn tối thiểu là 36 tín chỉ.
2. Tỷ lệ khóa học lý thuyết là 15,32%, tỷ lệ khóa học thực hành là 58,4% và tỷ lệ khóa học thực hành là 26,3%.
 

109級課程表

109-level curriculum

Chương trình giảng dạy 109 cấp độ

共同必修19學分、專業必修58學分、專業選修51學分

Common compulsory 19 credits, major compulsory 58 credits, professional elective 51 credits

19 tín chỉ bắt buộc phổ biến, 58 tín chỉ bắt buộc chính, 51 tín chỉ chuyên nghiệp tự chọn

 

瀏覽數  
將此文章推薦給親友
請輸入此驗證碼